Ngày 22/10/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 57/2014/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản (thuộc Bộ NN và PTNT).

vnm_2014_9057292635507967902454074

Theo đó, Tổng cục Thủy sản là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về thủy sản trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công về thủy sản theo quy định của pháp luật.

 

Về thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, Tổng cục Thủy sản có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra, đánh giá và bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản, bảo tồn, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; biện pháp bảo vệ môi trường các hệ sinh thái thủy sản, bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học thủy sản.

 

Đối với khai thác thủy sản: Tổng cục Thủy sản có nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt động khai thác thủy sản; Tổ chức điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản ở từng vùng biển, ngư trường, các thủy vực, sông, hồ lớn; dự báo và công bố ngư trường, vùng khai thác thủy sản, xác định trữ lượng, sản lượng khai thác cho phép hàng năm ở từng vùng biển, ngư trường; xay dựng hệ thống thông tin quản lý khai thác…; hướng dẫn việc phê duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán tàu cá theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, UBND các tỉnh ven biển quản lý tàu cá hoạt động khai thác hải sản; hướng dẫn thông tin liên lạc, phòng tránh thiên tai, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn tàu cá;…

 

Đối với nuôi trồng thủy sản: Tổng cục Thủy sản có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra chất lượng giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản; cấp phép xuất, nhập khẩu giống, thức ăn, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản; Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo phân công của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT; Hướng dẫn phòng tránh thiên tai trong nuôi trồng thủy sản; Hướng dẫn tổ chức sản xuất trong nuôi trồng thủy sản; Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường trong lĩnh vực thủy sản; hoạt động khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định trong NTTS; Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn việc giao, cho thuê, thu hồi đất, mặt nước để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.

 

Tổng cục Thủy sản thực hiện quản lý nhà nước về kiểm ngư theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT.

 

Bên cạnh đó, Tổng cục Thủy sản còn thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch, điều tra cơ bản, thống kê quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chuyên ngành, truyền thông, tuyên truyền về lĩnh vực thủy sản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, thương mại, thị trường thủy sản, xúc tiến thương mại…trong phạm vi quản lý của Tổng cục, phân cấp của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT và theo quy định của pháp luật.

 

Về cơ cấu tổ chức: Tổng cục Thủy sản có 11 đơn vị:

 

1- Vụ Kế hoạch, Tài chính;

 

2- Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế;

 

3- Vụ Pháp chế, Thanh tra;

 

4- Vụ Bảo tồn và Phát triển nguồn lợi thủy sản;

 

5- Vụ Nuôi trồng thủy sản;

 

6- Vụ Khai thác thủy sản;

 

7- Văn phòng Tổng cục (có đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh);

 

8- Cục Kiểm ngư (có các Chi cục Kiểm ngư vùng);

 

9- Trung tâm Đăng kiểm tàu cá;

 

10- Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm, Kiểm định nuôi trồng thủy sản;

 

11- Trung tâm Thông tin thủy sản.

 

Tổng cục Thủy sản có Tổng cục trưởng và không quá 3 Phó Tổng cục trưởng, trong đó, Tổng cục trưởng do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm.

 

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2014.

 

 

 

 

Bộ Công Thương bãi bỏ 30 thủ tục hành chính

 

Ngày 30/10/2014, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký, ban hành Quyết định số 9802/QĐ-BCT phê duyệt phương án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương năm 2014. Theo đó, Bộ Công Thương sẽ bãi bỏ 30 (28 thủ tục liên quan đến nhóm thủ tục của lĩnh vực điện lực và 02 thủ tục thuộc nhóm khác) thủ tục hành chính trên tổng số 220 thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ Công Thương, chiếm 13,6%.

 

Theo đó, Phương án tổng thể đơn giản hóa của Bộ Công Thương năm 2014 bao gồm 02 phần: Phần A bao gồm phương án đơn giản hóa trên cơ sở kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Công Thương năm 2014 (Phụ lục I Quyết định); Phần B liên quan đến việc thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính (Phụ lục II, III Quyết định).

 

Tại phương án đơn giản hóa tại Phần A, Bộ Công Thương sẽ bãi bỏ 30 (28 thủ tục liên quan đến nhóm thủ tục của lĩnh vực điện lực và 02 thủ tục thuộc nhóm khác) thủ tục hành chính trên tổng số 220 thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ Công Thương, chiếm 13,6%. Bên cạnh đó, Bộ Công Thương sẽ thực hiện đơn giản hóa (bãi bỏ các thành phần tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính) 40 trên tổng số 220 thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ Công Thương, chiếm 18,1%. Các nhóm thủ tục hành chính được đơn giản hóa bao gồm 7 nhóm trong đó liên quan đến lĩnh vực hóa chất (03 thủ tục), lưu thông hàng hóa trong nước (6 thủ tục), khí dầu mỏ hóa lỏng (5 thủ tục), công nghiệp tiêu dùng (02 thủ tục), an toàn thực phẩm (02 thủ tục), dịch vụ thương mại (01 thủ tục), điện lực (21 thủ tục).

 

Như vậy, phương án đơn giản hóa của Bộ Công Thương áp dụng đối với 70 trên tổng số 220 thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ Công Thương, chiếm 31,7%, giúp tiết kiệm hàng tỉ đồng chi phí tuân thủ của xã hội trong thực hiện thủ tục hành chính.

 

Việc thực hiện phương án đơn giản hóa liên quan đến 11 văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành. Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu thực hiện ngay đơn giản hóa 15 thủ tục hành chính ngay trong năm 2014 theo Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2014 (trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, lưu thông hàng hóa trong nước, khí dầu mỏ hóa lỏng). Đối với các thủ tục còn lại, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ, phối hợp với Vụ Pháp chế triển khai ngay trong Quý I năm 2015 bằng hình thức 01 văn bản quy phạm pháp luật sửa nhiều văn bản (trừ 01 thủ tục liên quan đến Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện trong Quý II năm 2015).

 

Tại phương án đơn giản hóa tại Phần B, Bộ Công Thương đã rà soát, phát hiện 59 thủ tục hành chính cấp Trung ương và 32 thủ tục hành chính địa phương trong phạm vi yêu cầu rà soát theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. Theo đó, Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu, đối với các thủ tục này, các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Công Thương thực hiện nghiêm túc quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP của Chính phủ theo đó khi cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính sẽ không bị yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực nếu xuất trình được bản chính để đối chiếu. Việc kiểm tra tính chính xác của bản sao so với bản chính là của cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ. Thực hiện theo phương án này, cá nhân, tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí để thực hiện các thủ tục hành chính nói trên.

 

Theo Vasep.com.vn